TRANG CHỦ   Hôm nay: 06/09/2010
Trang Chủ
Giới Thiệu
Cơ Cấu Hành Chính
Tổ Chức Đảng
Tin Bắc Trà My
Cây Quế Trà My
Tin Thời sự - Xã Hội
Văn bản Pháp quy
Tin Học
Văn hóa - Văn nghệ
Âm nhạc
Dịch vụ Hành chính công
Thủ tục hành chính
Đồng hương Trà My
Hành chính "Một cửa"
Điều hành công việc
Huyện Đoàn Bắc Trà My

ĐĂNG NHẬP

Tên

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu

Quên mật khẩu
Hỗ trợ trực tuyến


Ban Biên tập


Văn phòng


Bảo hiểm xã hội

 


Hành chính "một cửa"

 


Tài chính - Kế hoạch


Đất đai


Nội vụ


Tư pháp


Thanh tra


Quản lý đô thị


Thống kê

Có 18 khách đang online
Đề cương giới thiệu Luật hàng hải
09:40 30/11/2007

BỘ TƯ PHÁP

VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

-------------------

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

VỤ PHÁP CHẾ

-----------

ĐỀ CƯƠNG GII THIU

 B LUT HÀNG HI VIT NAM NĂM 2005

I. THỰC TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT SỬA ĐỔI BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM NĂM 1990

1. Đánh giá tác động của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990

Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990 (sau đây gọi là Bộ luật 1990) và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật đã có tác động rất lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hàng hải; tạo được hành lang pháp lý để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng hải; tạo điều kiện hội nhập với hoạt động hàng hải quốc tế; góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của của đất nước và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền của quốc gia, thể hiện trên các mặt sau đây:

 a. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hàng hải

 Bộ luật 1990 và các văn bản dưới luật đã tạo nên một khung pháp luật khá hoàn chỉnh, đồng bộ và điều này không những có tác động nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hàng hải, mà còn góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật Nhà nước. Bởi vì, trước năm 1991 chỉ có Nghị định số 203/NĐ-CP của Chính phủ về giao thông vận tải đường biển được ban hành năm 1962 là văn bản pháp luật hàng hải cao nhất của thời kỳ đó. Có thể khẳng định, từ khi ban hành Bộ luật 1990 và các văn bản dưới luật đến nay, hiệu lực quản lý nhà nước về hàng hải ngày càng được tăng cường; trật tự, kỷ cương trong hoạt động hàng hải được đảm bảo.

 b. Tạo khung pháp luật thúc đẩy ngành Hàng hải phát triển

 B lut 1990 và các văn bn dưới lut điu chnh toàn din mi lĩnh vc hàng hi, đã to được khung pháp lut thun li cho ngành Hàng hi phát trin nhanh vi mc tăng trưởng cao so vi năm 1990: tng trng ti đội tàu bin tăng trên 5 ln; sn lượng vn ti bin tăng gn 3,6 ln; tng khi lượng hàng hóa thông qua các cng bin tăng 3,8 ln; công nghip tàu thy và các loi hình dch v hàng hi khác phát trin mnh, vi cht lượng sn phm cũng như uy tín cung cp dch v ca các doanh nghip ngày càng được nâng cao.

 c. To điu kin hi nhp vi hot động hàng hi quc tế

 B lut 1990 đã tiên phong trong vic vn dng điu ước và tp quán hàng hi quc tế vào thc tin nước ta, nên to lp được nhng điu kin pháp lý cn thiết để ngành Hàng hi sm hi nhp vi hot động hàng hi ca thế gii và góp phn đẩy mnh tiến trình hi nhp kinh tế quc tế ca đất nuc. Hơn na, ngoài vic vn dng điu ước và tp quán hàng hi quc tế, hin nay Vit Nam đã tham gia 12 trong tng s trên 60 công ước quc tế v hàng hi. Đây là cơ s pháp lý rt quan trng để điu chnh các quan h pháp lut phát sinh t hot động hàng hi, có liên quan đến yếu t hàng hi - thương mi quc tế.

 Mt khác, vic vn dng và thc hin điu ước, tp quán hàng hi quc tế đã to điu kin để nước ta ch động tham gia vào các quan h pháp lut quc tế không ch đối vi ngành hàng hi, mà c ngành thương mi, tài chính, du lch, ngân hàng, bo him và các lĩnh vc kinh tế liên quan khác.

 d. Đáp ng yêu cu phát trin kinh tế-xã hi ca đất nước

 Vi vai trò là "cu ni" và v trí "đầu mi" ca quá trình lưu thông hàng hóa, hành khách trong nước và gia nước ta vi các nước trên thế gii, hot động hàng hi luôn có mi liên kết khăng khít vi tt c các hot động khác ca nn kinh tế quc dân. Vì vy, hiu lc áp dng ca B lut 1990 và các văn bn dưới lut cũng có tác động nht định đến thành tu phát trin kinh tế-xã hi ca đất nước. Điu này khng định tính hiu qu áp dng ca B lut 1990 không ch đối vi ngành Hàng hi mà còn góp phn thúc đẩy s phát trin ca tt c các ngành, lĩnh vc liên quan khác.

 đ. Góp phn bo v ch quyn, quyn ch quyn ca quc gia

 Hiu lc áp dng ca B lut 1990 và các văn bn dưới lut cũng góp phn quan trng trong vic bo v ch quyn, quyn ch quyn ca quc gia; đảm bo trt t, an toàn, an ninh hàng hi và phòng nga ô nhim môi trường trên bin và trong các vùng nước ni lin vi bin.

 Tuy nhiên, cùng với sự đổi mới, phát triển của nền kinh tế và hệ thống pháp luật Việt Nam, sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam và thế giới, cũng như xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã phát sinh một số vấn đề mới, do đó Bộ luật 1990 cần phải được sửa đổi, bổ sung kịp thời.

 2. Nhng vn đề cn sa đổi, b sung ca B lut 1990

 a. Nhng ni dung không còn phù hp cn được sa đổi

Phm vi điu chnh ca B lut; phm vi hot động ca tàu bin tư nhân; khái nim v ch tàu, thuyn viên Vit Nam, khu vc hàng hi; gii hn trách nhim dân s ca ch tàu; s dng đồng "France vàng" làm đơn v tính toán trong gii quyết bi thường tn tht; quyn cm gi hàng hi; bt gi tàu bin và mt s quy định khác.

 b. Nhng ni dung chưa rõ cn được quy định c th

Đối tượng áp dng; đăng ký tàu bin; quyn cm gi hàng hi; thế chp tàu bin; bt gi tàu bin; quyn vn ti ni địa; chế độ lao động và quyn li ca thuyn viên; trc vt tài sn chìm đắm bin; cng bin; hp đồng vn chuyn hàng hóa, hành khách và hành lý; hp đồng thuê tàu.

c. Nhng ni dung còn chng chéo cn được phân định rõ

Quyn cm gi hàng hi vi bt gi tàu bin; vn chuyn hàng hóa theo chng t vn chuyn vi vn chuyn hàng hóa theo hp đồng thuê tàu chuyến; hp đồng thuê tàu định hn vi hp đồng thuê tàu trn.

d. Nhng ni dung cn b sung để phù hp vi h thng pháp lut Vit Nam và pháp lut hàng hi quc tế

Nguyên tc hot động hàng hi; chính sách phát trin hàng hi; các hành vi b nghiêm cm trong hot động hàng hi; qun lý nhà nước v hàng hi; khiếu ni hàng hi; vn ti đa phương thc; mua, bán tàu bin; thế chp tàu bin đang đóng.

đ. Mt s thut ng, khái nim, t ng cn được sa đổi, b sung

Khái niệm về các loại tàu biển, chủ tàu, người thuê tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu, người vận chuyển, người thuê vận chuyển, người vận chuyển thực tế, người gửi hàng, người giao hàng, người nhận hàng, quyền cầm giữ hàng hải, bắt giữ tàu biển, rủi ro hàng hải, tên gọi của một số cơ quan Nhà nước.

 e. Các hn chế khác

 Ngoài những bất cập nói trên về nội dung điều chỉnh, Bộ luật 1990 còn có những hạn chế dưới đây:

 - Chưa quán trit chiến lược mi v phát trin kinh tế - xã hi: Ni dung điu chnh ca B lut 1990 chưa quán trit định hướng mi v chiến lược phát trin kinh tế - xã hi trong thi k ti mà Đại hi Đảng toàn quc ln th IX đã thông qua. Đặc bit là các mc tiêu v phát trin kết cu h tng, h thng cng bin và đội tàu bin, tăng cường năng lc vn ti bin, nâng cao cht lượng dch v hàng hi, hi nhp kinh tế quc tế, nhm đưa ngành Hàng hi phát trin nhanh, bn vng trong thi k ti;

 - Chưa bt kp xu thế phát trin ca lut hàng hi quc tế: Vic vn dng điu ước và tp quán hàng hi quc tế trong ni dung điu chnh ca B lut 1990 còn có bt cp vì chưa toàn din, va là nhng quy định cũ mà hin nay đều đã được sa đổi, b sung mi. Mt khác, hin ti ngoài 12 công ước còn có gn 60 công ước quc tế v hàng hi khác mà Vit Nam phi là thành viên. Do đó vic vn dng các quy định tiến b ca điu ước và tp quán hàng hi quc tế vào D án lut là yêu cu rt cn thiết, nhm bt kp xu thế phát trin ca lut hàng hi quc tế.

II. NGUYÊN TẮC SỬA ĐỔI BỘ LUẬT

 Việc sửa đổi Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990 có tác động tích cực đối với ngành hàng hải Việt Nam, với việc xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hoá trong và ngoài nước; có tác động đối với tiến trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, nhất là việc triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam trong các Hiệp định song phương và đa phương, điều ước quốc tế có liên quan đến hàng hải mà Việt Nam là thành viên; đồng thời thúc đẩy việc thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động hàng hải. Vì vậy, ngoài việc quán triệt đường lối, chủ chương của Đảng, mục tiêu, chính sách của Nhà nước, việc sửa đổi Bộ luật 1990 đã được Ban Soạn thảo thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản dưới đây:

 1. Đảm bảo tính kế thừa nội dung điều chỉnh của Bộ luật 1990, chỉ sửa đổi bổ sung những nội dung chưa được điều chỉnh hay quy định chưa rõ hoặc còn thiếu thống nhất; bãi bỏ những quy định không còn phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển, hội nhập của ngành hàng hải Việt Nam;

 2. Đáp ng yêu cu phát trin, hi nhp và nâng cao kh năng cnh tranh ca ngành hàng hi Vit Nam theo hướng công nghip hóa, hin đại hóa và góp phn đắc lc vào s nghip xây dng, bo v T quc xã hi ch nghĩa;

 3. Bo đảm tính phù hp, s thng nht vi Hiến pháp và các văn bn quy phm pháp lut hin hành thuc h thng pháp lut Vit Nam;

 4. Vic vn dng quy định ca các điu ước, tp quán quc tế và lut nước ngoài phi phù hp vi nguyên tc cơ bn ca pháp lut Vit Nam và xu thế phát trin ca lut hàng hi quc tế, sát vi thc tin hot động hàng hi ca Vit Nam.

III. PHM VI ĐIU CHNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DNG CA B LUT HÀNG HI VIT NAM

B lut Hàng hi Vit Nam năm 2005 (sau đây gi là B lut) điu chnh hot động hàng hi, bao gm các quy định v tàu bin, thuyn b, cng bin, lung hàng hi, vn ti bin, an toàn hàng hi, an ninh hàng hi, phòng nga ô nhim môi trường và các hot động khác liên quan đến vic s dng tàu bin vào mc đích kinh tế, văn hoá, xã hi, du lch, th thao, công v và nghiên cu khoa hc.

Đối vi tàu quân s, tàu công v, tàu cá, phương tin thu ni địa, thy phi cơ, cng quân s, cng cá và cng, bến thy ni địa ch áp dng trong trường hp có quy định c th ti B lut này.

Trường hp có s khác nhau gia quy định ca B lut hàng hi Vi?t Nam vi quy định ca lut khác v cùng mt ni dung điu chnh liên quan đến hot động hàng hi thì áp dng các quy định ca B lut này.

 B lut áp dng đối vi t chc, cá nhân Vit Nam và t chc, cá nhân nước ngoài liên quan đến hot động hàng hi ti Vit Nam.

 Trong trường hp điu ước quc tế mà Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam là thành viên có quy định khác vi quy định ca B lut này thì áp dng quy định ca điu ước quc tế đó.

 

IV. B CC VÀ NI DUNG CƠ BN CA B LUT

1. Cơ cu ca B lut

 Ngoài Li nói đầu, B lut bao gm 18 Chương vi 201 điu và có b cc hp lý, c th, các mc trong chương đều có s sp xếp li vi tên gi chính xác, tt c các điu đều có tên gi riêng nên rt thun tin cho vic nghiên cu, áp dng.

2. Ni dung ca B lut

 Li nói đầu: B sung mi quy định v căn c để ban hành B lut.

 Chương I. Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 10): quy định phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật; quyền vận tải nội địa; quyền thoả thuận trong hợp đồng; nguyên tắc hoạt động hàng hải; chính sách phát triển hàng hải; trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải; thanh tra hàng hải và những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải.

 Bổ sung các điều mới về nguyên tắc hoạt động hàng hải, chính sách phát triển hàng hải, thanh tra hàng hải và những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải.

 Chương II. Tàu bin (t Điu 11 đến Điu 44): chia thành 8 Mc.

          + Mc 1. Quy định chung, quy định v tàu bin, tàu bin Vit Nam, ch tàu.

          + Mc 2. Đăng ký tàu bin, quy định v nguyên tc đăng ký tàu bin; các loi tàu bin phi đăng ký; điu kin đăng ký tàu bin Vit Nam; trách nhim ca ch tàu v đăng ký tàu bin ti Vit Nam; đăng ký tàu bin đang đóng; ni dung cơ bn ca S đăng ký tàu bin quc gia Vit Nam; xoá đăng ký tàu bin Vit Nam; đăng ký tàu công v.

          + Mc 3. Đăng kim tàu bin Vit Nam, quy định v đăng kim tàu bin Vit Nam; kim tra, giám sát k thut đối vi tàu bin Vit Nam, đăng kim tàu công v.

          + Mc 4. Giy chng nhn và tài liu ca tàu bin, quy định v giy chng nhn và tài liu ca tàu bin; giy chng nhn dung tích tàu bin.

          + Mc 5. An toàn hàng hi, an ninh hàng hi và phòng nga ô nhim môi trường, quy định v bo đảm an toàn hàng hi, an ninh hàng hi và phòng nga ô nhim môi trường; thanh tra , kim tra v an toàn hàng hi, an ninh hàng hi và phòng nga ô nhim môi trường; tìm kiếm và cu nn hàng hi; điu tra tai nn hàng hi.

          + Mc 6. Chuyn quyn s hu tàu bin và thế chp tàu bin, quy định v chuyn quyn s hu tàu bin; thế chp tàu bin Vit Nam; nguyên tc thế chp tàu bin Vit Nam và đăng ký thế chp tàu bin Vit Nam.

          + Mc 7. Quyn cm gi hàng hi, quy định v quyn cm gi hàng hi; khiếu ni hàng hi làm phát sinh quyn cm gi hàng hi; th t ưu tiên gii quyết các khiếu ni hàng hi làm phát sinh quyn cm gi hàng hi; thi hiu quyn cm gi hàng hi.

          + Mc 8. Bt gi tàu bin, quy định v bt gi tàu bin; khiếu ni hàng hi làm phát sinh quyn bt gi tàu bin; thc hin quyn bt gi tàu bin; đảm bo tài chính cho yêu cu bt gi tàu bin; th tàu sau khi b bt gi.

Sa đổi, b sung trong Chương này các nguyên tc v đăng ký tàu bin, c tàu bin đang đóng trên cơ s có tham kho Công ước ca Liên Hp quc v điu kin đăng ký tàu bin 1996; đăng kim tàu bin; kim tra và cp các giy chng nhn ca tàu bin. B quy định v phm vi hot động ca tàu bin tư nhân.

Sửa đổi, bổ sung nghĩa vụ của chủ tàu, các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển, kể cả việc tìm kiếm, cứu nạn trên biển; thế chấp tàu biển, kể cả tàu biển đang đóng. Thay "Đăng kiểm Việt Nam" bằng “Cơ quan đăng kiểm Việt Nam“ để đảm bảo xu thế xã hội hóa hoạt động phân cấp tàu biển.

Bỏ quy định về cầm cố tàu biển trên cơ sở thực tế 14 năm qua, cũng như tham khảo một số Bộ luật hàng hải của nước ngoài, tập quán hàng hải quốc tế và Bộ luật Dân sự Việt Nam (sửa đổi); sửa đổi, bổ sung các quy định về quyền cầm giữ hàng hải có vận dụng một cách chọn lọc Công ước quốc tế về quyền cầm giữ hàng hải và thế chấp 1993.

Bổ sung mới các điều quy định về bắt giữ tàu biển trên cơ sở phát triển Điều 36, Điều 37 Bộ luật 1990 và vận dụng Công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển 1999 cũng như tham khảo luật hàng hải của một số nước.

 Chương III. Thuyn b (t Điu 45 đến Điu 58): quy định v thuyn b; thuyn viên Vit Nam; các điu kin làm vic, chế độ lao động, nghĩa v và quyn li ca thuyn viên làm vic trên tàu bin Vit Nam; địa v pháp lý, quyn, nghĩa v và trách nhim ca thuyn trưởng; hp đồng thuê thuyn viên; trách nhim ca ch tàu.

Sa đổi, b sung mt s quy định liên quan đến thuyn viên Vit Nam, định biên thuyn b, trách nhim và quyn hn ca thuyn trưởng; b sung các quy định v nghĩa v ca t chc, cá nhân trong vic s dng thuyn viên; trách nhim ca ch tàu trong vic b trí thuyn b, bo đảm chế độ làm vic và điu kin sng đối vi thuyn viên làm vic trên tàu bin.

Vic sa đổi, b sung ca Chương này có tham kho Công ước ca T chc Lao động quc tế v tiêu chun ti thiu đối vi tàu thương mi và lut hàng hi các nước.

 Chương IV. Cng bin (t Điu 59 đến Điu 69): quy định v cng bin, phân loi cng bin và chc năng ca cng bin; công b đóng, m cng bin và vùng nước cng bin; quy hoch phát trin, đầu tư xây dng và quyn khai thác cng bin, lung cng bin; an toàn hàng hi, an ninh hàng hi và phòng nga ô nhim môi trường ti cng bin; quy định chc năng, nhim v ca cng v hàng hi - cơ quan thc hin chc năng qun lý nhà nước v hàng hi ti cng bin và vùng nước cng bin.

 Sa đổi, b sung quy định v nhim v, quyn hn ca Giám đốc Cng v hàng hi; nguyên tc phi hp hot động gia các cơ quan qun lý nhà nước chuyên ngành ti cng nhm tăng cường s thng nht trong phi hp qun lý và to thun li cho hot động hàng hi. B sung mi các nguyên tc v cng bin, quy hoch phát trin và qun lý đầu tư, xây dng, khai thác cng bin. B khái nim “khu vc hàng hi" vì không phù hp vi thc tế.

Việc sửa đổi, bổ sung có tham khảo Công ước của Liên Hợp quốc về trách nhiệm của người khai thác cảng trong vận tải thương mại quốc tế năm 1991 và vận dụng Nghị định số 160/2003/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam.

 Chương V. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (từ Điều 70 đến Điều 122): chia thành 4 Mục:

          + Mục 1. Các quy định chung, quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; các loại hợp đồng vận chuyển; các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; chứng từ vận chuyển.

          + Mục 2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển, quy định về thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển; nghĩa vụ của người vận chuyển; hàng hoá chở trên boong; trách nhiệm và miễn trách nhiệm của người vận chuyển; giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển; nghĩa vụ của người gửi hàng và người giao hàng; các quy định về chứng từ vận chuyển đặc biệt là vận đơn, vận đơn suốt và các quy định liên quan đến việc lưu kho bãi, giám định về hư hỏng, mất mát hàng hoá.

          + Mục 3. Hợp đồng vận chuyển theo chuyến, quy định về sử dụng tàu biển; chuyển giao quyền trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; ký phát vận đơn trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; cảng nhận hàng và nơi bốc hàng; thời hạn bốc hàng; thời hạn dôi nhật; thông báo sẵn sàng; cước vận chuyển; quyền chấm dứt hợp đồng; thời hiệu khởi kiện.

          + Mục 4. Hợp đồng vận tải đa phương thức, quy định về hợp đồng vận tải đa phương thức; trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức.

 Đây là Chương được sửa đổi, bổ sung nhiều nhất cụ thể là:

 + Nêu rõ hp đồng vn chuyn hàng hóa gm hai loi hp đồng: hp đồng vn chuyn hàng hoá theo chng t vn ti và hp đồng vn chuyn hàng hóa theo hp đồng thuê tàu chuyến, nhm phân bit rõ gia hai loi hp đồng, xác định rõ nghĩa v ca người vn chuyn, thi hn chu trách nhim ca người vn chuyn, min trách nhim và gii hn trách nhim ca người vn chuyn. D tho không nghiêng v bo v li ích ca ch tàu hay ch hàng mà cân bng li ích các bên mt cách hp lý, xác định rõ nghĩa v và quyn li mt cách bình đẳng ca mi bên, mc dù hin nay đội tàu bin Vit Nam ch đảm nhim vn chuyn khong 15% khi lượng hàng hóa xut, nhp khu.

Vic sa đổi, b sung nói trên có tham kho Công ước ca Liên Hp quc v vn chuyn hàng hóa bng đường bin năm 1978; Quy tc Hague-Visby năm 1968 và lut hàng hi tiến tiến ca mt s nước.

 + Bổ sung mới nội dung điều chỉnh về vận tải đa phương thức: quy định các nguyên tắc cơ bản về hợp đồng vận tải đa phương thức, nghĩa vụ và quyền hạn của người vận tải đa phương thức và các bên có liên quan và luật hàng hải tiến tiến của một số nước.

Vic sa đổi, b sung ni dung này có tham kho Công ước ca Liên hp quc v vn ti hàng hoá đa phương thc quc tế năm 1980, d tho Hip định khung ca ASEAN v vn ti đa phương thc và Ngh định s 125/2003/NĐ-CP ca Chính ph v vn ti đa phương thc quc tế.

 Chương VI. Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển (từ Điều 123 đến Điều 137): quy định về quyền và nghĩa vụ của người vận chuyển; quyền và nghĩa vụ của hành khách; xác định vé đi tàu là bằng chứng giao kết hợp đồng; trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển đối với hành khách và hành lý; giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển.

Việc sửa đổi, bổ sung các quy định trong Chương này nhằm cụ thể hoá và quy định rõ ràng hơn quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng trên cơ sở tham khảo Công ước Athen năm 1974 về vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển, các Nghị định thư bổ sung năm 1976, năm 1990 và luật hàng hải một số nước.

Chương VII. Hợp đồng thuê tàu (từ Điều 138 đến Điều 157): chia thành 3 Mục:

+ Mục 1. Quy định chung, quy định về hợp đồng thuê tàu; hình thức hợp đồng; cho thuê lại; nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu; thời hiệu khởi kiện.

+ Mục 2. Thuê tàu định hạn, quy định về hợp đồng thuê tàu định hạn; nghĩa vụ của chủ tàu; quyền, nghĩa vụ của người thuê tàu; quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu; thanh toán tiền thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu.

+ Mục 3. Thuê tàu trần, quy định về hợp đồng thuê tàu trần, nghĩa vụ của chủ tàu; nghĩa vụ của người thuê tàu; thanh toán tiền thuê tàu và thuê mua tàu.

Việc sửa đổi, bổ sung của Chương này nhằm làm rõ hơn và tách biệt nội dung hai loại hợp đồng thuê tàu trên cơ sở tham khảo quy định của luật hàng hải một số nước và tập quán hàng hải quốc tế.

Chương VIII. Đại lý tàu bin và môi gii hàng hi (t Điu 158 đến Điu 165): chia thành 2 Mc:

+ Mc 1. Đại lý tàu bin, quy định v đại lý tàu bin; người đại lý tàu bin; hp đồng đại lý tàu bin; giá dch v đại lý tàu bin; trách nhim ca người đại lý tàu bin; trách nhim ca người u thác; thi hiu khi kin.

+ Mc 2. Môi gii hàng hi, quy định v môi gii hàng hi và người môi gii hàng hi; quyn và nghĩa v ca người môi gii hàng hi; thi hiu khi kin.

Sa đổi, b sung mt s quy định v khái nim đại lý tàu bin, hp đồng đại lý tàu bin, giá dch v đại lý tàu bin để phù hp vi tp quán hàng hi quc tế và pháp lut Vit Nam. B sung trách nhim ca người môi gii hàng hi để phù hp vi thc tế hot động ca loi hình dch v này.

 Chương IX. Hoa tiêu hàng hải (từ Điều 169 đến Điều 177): quy định về chế độ hoa tiêu; tổ chức hoa tiêu; địa vị pháp lý, điều kiện hành nghề, quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải; nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải; trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi xảy ra tổn thất do lỗi dẫn tàu; hoa tiêu đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài.

Sửa đổi, bổ sung để làm rõ các quy định về chế độ hoa tiêu bắt buộc, tổ chức hoa tiêu, nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải, thẩm quyền quy định phí hoa tiêu để phù hợp với tính đặc thù của hoạt động hoa tiêu hàng hải vì mục đích an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường, không vì lợi nhuận.

Việc sửa đổi, bổ sung nói trên có vận dụng các công ước quốc tế liên quan (UNCLOS 82, SOLAS 74/78, STCW 78/95, MARPOL 73/ 78) và tham khảo quy định của luật hàng hải một số nước.

 Chương X. Lai dắt tàu biển (từ Điều 178 đến Điều 184): quy định về khái niệm lai dắt tàu biển; hợp đồng lai dắt tàu biển; quyền chỉ huy lai dắt tàu biển; nghĩa vụ của chủ tàu lai; trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển; thời hiệu khởi kiện; lai dắt tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ.

Việc sửa đổi, bổ sung Chương này để làm rõ hơn các nội dung đã có trong Bộ luật 1990 như quy định về lai dắt tàu biển bao gồm lai dắt trên biển và lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba đối với tổn thất xẩy ra trong quá trình lai dắt; sửa đổi, bổ sung có tham khảo luật hàng hải của một số nước.

 Chương XI. Cứu hộ hàng hải (từ Điều 185 đến Điều 196): quy định về khái niệm cứu hộ hàng hải; hợp đồng cứu hộ hàng hải; nghĩa vụ và quyền được hưởng tiền công của người cứu hộ; nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ; phân chia tiền công cứu hộ; thời hiệu khởi kiện; cứu hộ hàng hải đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ.

 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về hình thức hợp đồng cứu hộ, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cứu hộ, tiền công đặc biệt trong cứu hộ hàng hải có liên quan đến tổn thất môi trường, quyền giữ tàu và tài sản cứu được. Việc sửa đổi, bổ sung này có tham khảo Công ước quốc tế về cứu hộ năm 1989 và quy định của luật hàng hải một số nước.

 Chương XII. Trục vớt tài sản chìm đắm (từ Điều 197 đến Điều 205): quy định về tài sản chìm đắm, phân loại tài sản chìm đắm gây nguy hiểm; nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đắm; quy định thời hạn thông báo, thời hạn trục vớt tài sản chìm đắm; trách nhiệm liên đới của người quản lý, người khai thác tài sản chìm đắm là tàu biển; quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm; thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm.

 Chương này đã sửa đổi, bổ sung các quy định về nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đắm, đặc biệt là các tài sản chìm đắm gây nguy hiểm; mở rộng việc phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm, không chỉ có Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng mà còn có Bộ Văn hóa - Thông tin và ủy ban nhân dân cấp tỉnh; rút ngắn thời hạn thông báo, thời hạn dự kiến và thời hạn trục vớt tài sản chìm đắm; quy định rõ về xử lý tài sản chìm đắm; trách nhiệm liên đới của người quản lý, người khai thác tài sản chìm đắm.

 Sa đổi, b sung Chương này có tham kho Công ước ca Liên Hp quc v Lut bin năm 1982; D tho Công ước v di chuyn xác tàu; Công ước quc tế v cu h năm 1989 và lut hàng hi ca mt s nước; Lut Di sn văn hóa và Ngh định s 39/1998/NĐ-CP ca Chính ph v x lý tài sn chìm đắm bin.

 Chương XIII. Tai nạn đâm va (từ Điều 206 đến Điều 212): quy định về khái niệm tai nạn đâm va; nghĩa vụ của thuyền trưởng khi xảy ra tại nạn đâm va; nguyên tắc xác định lỗi và bồi thường tổn thất; thời hiệu khởi kiện; tại nạn đâm va đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ.

Việc sửa đổi, bổ sung Chương này để làm rõ thêm quy định về đối tượng áp dụng, thời hiệu khởi kiện tai nạn đâm va tàu biển; trách nhiệm liên đới trong bồi thường tính mạng, thương tích hoặc tổn hại sức khoẻ con người.

 Sa đổi, b sung có tham kho Công ước quc tế v thng nht các quy tc chung liên quan đến đâm va tàu thuyn năm 1910, Công ước quc tế v thng nht các quy tc chung liên quan đến tài phán dân s trong đâm va tàu thuyn năm 1952, Công ước v các quy tc quc tế phòng nga đâm va tàu thuyn trên bin năm 1972, d tho Công ước quc tế v thng nht các quy tc chung liên quan đến tài phán dân s, chn lut, công nhn và thi hành các bn án đâm va tàu thuyn và lut hàng hi mt s nước.

 Chương XIV. Tổn thất chung (từ Điều 213 đến Điều 218): quy định về tổn thất chung; tổn thất riêng; phân bổ tổn thất chung; tuyên bố tổn thất chung; chỉ định người phân bổ tổn thất chung; thời hiệu khởi kiện.

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về quyền tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân bổ tổn thất chung. Việc sửa đổi, bổ sung Chương này có tham khảo Quy tắc York Antwerp năm 1994 và luật hàng hải của một số nước.

 Chương XV. Giới hạn trách nhiệm dân sự đối với các khiếu nại hàng hải (từ Điều 219 đến Điều 223): quy định về người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự; các khiếu nại hàng hải được áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự; các khiếu nại không được áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự; mức giới hạn trách nhiệm dân sự; Quỹ đảm bảo bồi thường.

Sửa đổi, bổ sung Chương này nhằm làm rõ giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu, người cứu hộ và những người liên quan khác đối với các khiếu nại hàng hải; về người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự, các khiếu nại được áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự, mức giới hạn trách nhiệm dân sự; nguyên tắc bù trừ các khiếu nại và việc xác lập “Quỹ đảm bảo bồi thường”.

 B lut đã thay thế vic s dng đồng "Frăng vàng" làm đơn v tính toán bng đơn v tin t là "Quyn rút vn đặc bit" (SDR) theo xác định ca Qu tin t quc tế (theo quy định ti khon 1 Điu 79 ca B lut) để phù hp vi xu thế chung ca pháp lut hàng hi các nước trên thế gii.

          Vic sa đổi, b sung Chương này có tham kho quy định ca Công ước quc tế v gii hn trách nhim đối vi các khiếu ni hàng hi năm 1976 (B lut 1990 vn dng Công ước năm 1957) - Đây là Công ước có nhiu nước tham gia hoc đã vn dng vào lut hàng hi ca nước mình và tham kho lut hàng hi ca mt s nước.

Chương XVI. Hp đồng bo him hàng hi (t Điu 224 đến Điu 257): chia làm 8 Mc:

          + Mc 1. Quy định chung, quy định v hp đồng bo him hàng hi; đối tượng bo him; xác định quyn li có th được bo him; tái bo him; đơn bo him; giy chng nhn bo him; nghĩa v ca người được bo him; quyn chm dt hp đồng bo him.

          + Mc 2. Giá tr bo him và s tin bo him, quy định v giá tr bo him; s tin bo him; bo him trùng.

          + Mc 3. Chuyn nhượng quyn theo hp đồng bo him hàng hi, quy định v chuyn nhượng đơn bo him hàng hi; cách thc chuyn nhượng đơn.

          + Mc 4. Bo him bao, quy định v bo him bao; thc hin hp đồng bo him bao; chm dt hp đồng bo him bao.

          + Mc 5. Thc hin hp đồng bo him hàng hi, quy định v np phí bo him; thông báo ri ro; nghĩa v ca người được bo him; trách nhim bi hoàn ca người bo him; trách nhim bi thường tn tht ca người bo him; min trách đối vi người bo him.

          + Mc 6. Chuyn quyn đòi bi thường, quy định v chuyn quyn đòi bi thường; nghĩa v ca người được bo him trong vic đòi người th ba; bo lãnh đóng góp tn tht chung.

          + Mc 7. T b đối tượng bo him, quy định v quyn t b đối tượng bo him; cách thc và thi hn thc hin quyn t b đối tượng bo him, thi hn chp thun hoc t chi vic t b đối tượng bo him ca người bo him; nghĩa v ca người được bo him khi tuyên b t b đối tượng bo him; bi thường tn tht toàn b; hoàn tr tin bo him.

          + Mc 8. Gii quyết bi thường, quy định v trách nhim gii quyết bi thường; thi hiu khi kin liên quan đến hp đồng bo him hàng hi.

Sa đổi, b sung mt s quy định v hp đồng bo him hàng hi, đối tượng bo him hàng hi, ri ro hàng hi, các quyn li có th được bo him, gii thích rõ các thut ng.

Vic sa đổi, b sung nói trên có tham kho Lut Kinh doanh bo him ca Vit Nam, Lut Bo him ca Anh năm 1906 và lut hàng hi ca mt s nước.

Chương XVII. Gii quyết tranh chp hàng hi (t Điu 258 đến Điu 261): quy định v tranh chp hàng hi; nguyên tc gii quyết tranh chp hàng hi; gii quyết tranh chp hàng hi có ít nht mt bên là t chc, cá nhân nước ngoài.

 Sa đổi làm rõ khái nim "tranh chp hàng hi".

Chương XVIII. Điều khoản thi hành (Điều 261): quy định về hiệu lực Bộ luật, thay thế Bộ luật 1990.

         

 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Từ nay đến hết năm 2005, Bộ Giao thông vận tải sẽ tập trung soạn thảo các văn bản hướng dẫn thi hành luật để ban hành kịp thời hạn hiệu lực áp dụng Bộ luật Hàng hải Việt Nam từ 01/ 01/ 2006. Căn cứ vào quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung 06 Nghị định của Chính phủ, bao gồm:

1. Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải;

2. Nghị định của Chính phủ về xử lý hàng hoá do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam;

3. Nghị định về quản lý mua, bán và đăng ký tàu biển;

4. Nghị định về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

5. Nghị định về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển Việt Nam và luồng hàng hải;

6. Nghị định về xử lý tài sản chìm đắm ở biển.

Bộ Giao thông vận tải cũng có trách nhiệm xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung 15 văn bản cấp Bộ, cụ thể là:

1. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về áp dụng Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền;

2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải;

3. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam;

4. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Việt Nam;

5. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định điều kiện thuyền viên là công dân Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài và thuyền viên là công dân nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam;

6. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về báo hiệu hàng hải;

7. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc tại Việt Nam;

8. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về tổ chức và hoạt động của Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam;

9. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam;

10. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải;

11. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định tiêu chuẩn đào tạo, thi, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải;

12. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về chức danh và nhiệm vụ của thuyền viên tàu biển Việt Nam;

13. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam;

14. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra hàng hải;

15. Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam.

Ngoài 15 văn bản cấp Bộ nói trên, Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định tiêu chuẩn an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển sẽ được ban hành, cập nhật thường xuyên hàng năm.

Ngoài ra, một số văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật do các cơ quan khác chủ trì soạn thảo là:

1. Pháp lệnh bắt giữ tàu biển do Toà án Nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo;

2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam do Bộ Y tế xây dựng;

3. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định biểu phí hoa tiêu hàng hải do Bộ Tài chính xây dựng;

4. Quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký tàu biển do Bộ Tài chính xây dựng.

Bên cạnh việc soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành luật, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Bộ luật cũng có vai trò hết sức quan trọng. Bộ luật và các văn bản hướng dẫn thi hành cần được in ấn kịp thời và được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi tới tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức như: trên các phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, hội nghị, tập huấn...

Bộ luật Hàng hải Việt Nam mang tính quốc tế cao và được sử dụng cả ở Việt Nam và ngoài nước. Vì vậy việc dịch Bộ luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật ra tiếng Anh kịp thời với chất lượng cao là một yêu cầu cấp thiết, đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay.

Ngoài việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Bộ luật và các văn bản dưới luật, kiểm tra việc thực hiện các quy định đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành là rất cần thiết, đồng thời cần triển khai xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm quy định cũng sẽ góp phần làm cho việc thực thi Bộ luật được nghiêm túc.

Bộ Giao thông vận tải sẽ phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, địa phương để tổ chức thi hành Bộ luật Hàng hải Việt Nam một cách có hiệu quả.

TIN MỚI NHẤT
Thăm Dò Dư Luận
Bạn đánh giá website này là ....
Theo bạn, để Website này hoạt động hiệu quả, cần:

 

 vanbanqppl1.gif
 www.danangcity.vn.png
  itqn.gif
  39330416.gif
  logo_csm.png

(C) Bản quyền thuộc UBND huyện Bắc Trà My
     Lượt truy cập thứ:903792